Mừng Xuân Nhâm Thìn
CÁN BỘ-GIÁO VIÊN-CNV VÀ HỌC SINH TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh.
Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành
tích trong giáo dục.
Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học
và sáng tạo.
Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực.
Dân chủ-Kỷ cương-Tình thương-Trách nhiệm.SƠ KẾT HỌC KỲ 1 2011-2012
Tham quan Huế
Vườn cây sanh Cảnh An 2, Phước Thành, Tuy Phước, Bình Định
Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Nguyễn Trãi
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hướng dẫn ôn tập môn địa lý
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI MÔN ĐỊA LÝ
---------------------------------------
PHẦN I: CÁC NGÀNH KINH TẾ
KHÁI QUÁT
I. Các nguồn lực phát triển KT-XH.
- Khái niệm nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội là tổng hợp các nguồn tự nhiên, nhận lực và con người, hệ thống tài sản quốc dân, đường lối, chính sách liên quan đến việc phát triển KT-XH.
- Các loại nguồn lực: Nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài.
+ Nguồn lực bên trong đóng vai trò quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Đối với nước ta, nguồn lực bên trong bao gồm: Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc dân, nguồn nhân lực và con người, các đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển KT-XH đất nước.
+ Nguồn lực bên ngoài có khả năng tác động trực tiếp từ bên ngoài đến sự phát triển KT-XH của một nước. Trong các nguồn lực bên ngoài, nguồn vốn cùng với kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, trình độ tổ chức quản lý kinh tế và thị trường của nước ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với một nước đang phát triển như nước ta.
II. Cơ cấu kinh tế
1. Cơ cấu kinh tế theo ngành (Cơ cấu ngành kinh tế): Nông - lâm - ngư nghiệp, CN và XD, DV.
2. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ (Cơ cấu lãnh thổ kinh tế): Vùng kinh tế; Vùng công nghiệp; Trung tâm CN, khu CN, …; Vùng nông nghiệp; Vùng kinh tế trọng điểm (Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam).
3. Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế (Cơ cấu thành phần kinh tế): Khu vực kinh tế Nhà nước (Trung ương, địa phương); Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước (Tập thể, tư nhân, cá thể); Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
VẤN ĐỀ 1: PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP
Câu I: Việt Nam là một nước có nhiều tiềm năng để phát triển cây công nghiệp.
1. Các vùng chuyên canh lớn về cây công nghiệp của nước ta.
Đất nước ta đã và đang xây dựng nhiều vùng chuyên canh cây CN lớn, nhỏ khác nhau do mỗi vùng có các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thuận lợi cho một số cây CN nhất định. Hiện cả nước có 3 vùng chuyên canh lớn về cây CN. Đó là : ĐNB, Tây Nguyên và TDMN Bắc Bộ.
a. Đông Nam Bộ.
Là vùng chuyên canh cây CN lớn nhất cả nước. Ở đây có nhiều thuận lợi để phát triển triển cây CN.
- Về tự nhiên : ĐNB có quỹ đất khá phong phú với 60 vạn ha đất badan, 71 vạn ha đất xám, 1 phần đất phù sa ven biển. Những loại đất này thích hợp với việc trông cây CN.
Khí hậu ĐNB mang tính chất cận xích đạo điều hòa quanh năm, hầu như không có bão. Tổng số giờ nắng cao: 2400-2600 giờ; tổng nhiệt độ hoạt động từ 9.000-10.0000C; lượng mưa TB năm 1200-1600 mm. Nguồn nước chủ yếu được cung cấp bởi sông Đồng Nai và sông Vàm Cỏ, đủ khả năng tưới cho cây trồng.
- Về kinh tế - xã hội : ĐNB có nhiều cơ sở CN chế biến các sản phẩm cây CN, có nguồn nhân lực dồi dào, đặc biệt ĐNB là nơi thu hút mạnh lực lượng lao động có trình độ chuyên môn - kỹ thuật cao. Bên cạnh đó còn có các chương trình hợp tác đầu tư với nước ngoài.
Sản phẩm cây CN của vùng là cây cao su, cà phê, đậu tương, lạc, mía, thuốc lá.
b. Tây Nguyên.
Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây CN đứng thứ hai của nước ta. Đây là vùng cũng có nhiều tiềm năng để phát triển cây CN với quy mô lớn.
- Về tự nhiên : Tây Nguyên có đất đỏ badan màu mỡ, có nhiều cao nguyên xếp tầng, khá bằng phẳng, thuận lợi cho việc canh tác và hình thành vũng chuyên canh cây CN có quy mô lớn.
Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo với mùa mưa và mùa khô rõ rệt, nên ở đây trồng được một số cây CN nhiệt đới và cây CN có nguồn gốc cận nhiệt (cây chè).
- Về kinh tế - xã hội : Cơ sở hạ tầng ở Tây Nguyên còn nhiều yếu kém, thiếu các cơ sở CN chế biến. Thưa dân, thiếu lao động, nhất là đội ngũ lao động có trình chuyên môn-kỹ thuật, nhưng có được một số lao động có kinh nghiệm trồng cây CN vì họ là công nhân trong các nông trường, đồn điền trước đây.
Sản phẩm chính về cây
---------------------------------------
PHẦN I: CÁC NGÀNH KINH TẾ
KHÁI QUÁT
I. Các nguồn lực phát triển KT-XH.
- Khái niệm nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội là tổng hợp các nguồn tự nhiên, nhận lực và con người, hệ thống tài sản quốc dân, đường lối, chính sách liên quan đến việc phát triển KT-XH.
- Các loại nguồn lực: Nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài.
+ Nguồn lực bên trong đóng vai trò quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Đối với nước ta, nguồn lực bên trong bao gồm: Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc dân, nguồn nhân lực và con người, các đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển KT-XH đất nước.
+ Nguồn lực bên ngoài có khả năng tác động trực tiếp từ bên ngoài đến sự phát triển KT-XH của một nước. Trong các nguồn lực bên ngoài, nguồn vốn cùng với kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, trình độ tổ chức quản lý kinh tế và thị trường của nước ngoài có ý nghĩa quan trọng đối với một nước đang phát triển như nước ta.
II. Cơ cấu kinh tế
1. Cơ cấu kinh tế theo ngành (Cơ cấu ngành kinh tế): Nông - lâm - ngư nghiệp, CN và XD, DV.
2. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ (Cơ cấu lãnh thổ kinh tế): Vùng kinh tế; Vùng công nghiệp; Trung tâm CN, khu CN, …; Vùng nông nghiệp; Vùng kinh tế trọng điểm (Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam).
3. Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế (Cơ cấu thành phần kinh tế): Khu vực kinh tế Nhà nước (Trung ương, địa phương); Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước (Tập thể, tư nhân, cá thể); Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
VẤN ĐỀ 1: PHÁT TRIỂN CÂY CÔNG NGHIỆP
Câu I: Việt Nam là một nước có nhiều tiềm năng để phát triển cây công nghiệp.
1. Các vùng chuyên canh lớn về cây công nghiệp của nước ta.
Đất nước ta đã và đang xây dựng nhiều vùng chuyên canh cây CN lớn, nhỏ khác nhau do mỗi vùng có các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thuận lợi cho một số cây CN nhất định. Hiện cả nước có 3 vùng chuyên canh lớn về cây CN. Đó là : ĐNB, Tây Nguyên và TDMN Bắc Bộ.
a. Đông Nam Bộ.
Là vùng chuyên canh cây CN lớn nhất cả nước. Ở đây có nhiều thuận lợi để phát triển triển cây CN.
- Về tự nhiên : ĐNB có quỹ đất khá phong phú với 60 vạn ha đất badan, 71 vạn ha đất xám, 1 phần đất phù sa ven biển. Những loại đất này thích hợp với việc trông cây CN.
Khí hậu ĐNB mang tính chất cận xích đạo điều hòa quanh năm, hầu như không có bão. Tổng số giờ nắng cao: 2400-2600 giờ; tổng nhiệt độ hoạt động từ 9.000-10.0000C; lượng mưa TB năm 1200-1600 mm. Nguồn nước chủ yếu được cung cấp bởi sông Đồng Nai và sông Vàm Cỏ, đủ khả năng tưới cho cây trồng.
- Về kinh tế - xã hội : ĐNB có nhiều cơ sở CN chế biến các sản phẩm cây CN, có nguồn nhân lực dồi dào, đặc biệt ĐNB là nơi thu hút mạnh lực lượng lao động có trình độ chuyên môn - kỹ thuật cao. Bên cạnh đó còn có các chương trình hợp tác đầu tư với nước ngoài.
Sản phẩm cây CN của vùng là cây cao su, cà phê, đậu tương, lạc, mía, thuốc lá.
b. Tây Nguyên.
Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây CN đứng thứ hai của nước ta. Đây là vùng cũng có nhiều tiềm năng để phát triển cây CN với quy mô lớn.
- Về tự nhiên : Tây Nguyên có đất đỏ badan màu mỡ, có nhiều cao nguyên xếp tầng, khá bằng phẳng, thuận lợi cho việc canh tác và hình thành vũng chuyên canh cây CN có quy mô lớn.
Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo với mùa mưa và mùa khô rõ rệt, nên ở đây trồng được một số cây CN nhiệt đới và cây CN có nguồn gốc cận nhiệt (cây chè).
- Về kinh tế - xã hội : Cơ sở hạ tầng ở Tây Nguyên còn nhiều yếu kém, thiếu các cơ sở CN chế biến. Thưa dân, thiếu lao động, nhất là đội ngũ lao động có trình chuyên môn-kỹ thuật, nhưng có được một số lao động có kinh nghiệm trồng cây CN vì họ là công nhân trong các nông trường, đồn điền trước đây.
Sản phẩm chính về cây
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI MÔN ĐỊA LÝ







Các ý kiến mới nhất